Bộ 25 Đề Thi Học Sinh Giỏi Ngữ Văn 9 Có Đáp Án

0
834

Trong bài viết này thì ad sẽ chia sẻ đến các bạn tổng hợp trong đó 25 bộ đề thi học sinh giỏi môn ngữ văn dành cho các bạn đang học lớp 9. Trong đó trong 25 bộ đề thi hsg ngữ văn lớp 9 này được trích dẫn từ nhiều tài liệu của các phòng đào tạo từ cấp trường, huyện và thành phố cho các bạn học sinh đang muốn rèn luyện thêm kỹ năng và nâng cao khả năng viết lách hơn. Ở dưới đây ad sẽ chia sẻ bộ 25 đề thi hsg văn 9 có kèm theo đáp án được lấy nguồn từ vndoc.com nhé

Đối với những em học sinh nào đang tìm những >>> đề thi học sinh giỏi văn lớp 9 có đáp án <<< có thể nhấn vào đường dẫn được bôi đậm để tham khảo tổng hợp các bộ đề được chúng mình thông kê lại nhé. Dưới đây là những tổng hợp bộ đề mà ad sẽ trích ra một đoạn cho các bạn cũng như link tải phần tài liệu của 25 đề thị học sinh giỏi ngữ văn có đáp án này ở phía dưới.

Bộ 25 Đề Thi Học Sinh Giỏi Ngữ Văn 9 Có Đáp Án

Như ad đã chia sẻ ở trên thì trong phần này mình sẽ chia sẻ mẫu một đến 2 bộ đề thi học sinh giỏi trong tổng số 25 bộ đề cho các bạn có thể tham khảo qua về nội dung cũng như thư sử

Bộ đề thi hsg ngữ văn lớp 9 có đáp án số 1

Câu 1: (4,0 điểm) Tìm và phân tích hiệu quả thẩm mỹ của các biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim
Hồn tôi là một vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim…

(Từ ấy – Tố Hữu)

Câu 2: (4,0 điểm)

Trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên và con người trong hai đoạn thơ sau (bằng cách viết một đoạn văn khoảng 15 câu):

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.

(Quê hương – Tế Hanh)

Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.

(Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận)

Câu 3: (12,0 điểm)

Bàn về văn chương, Hoài Thanh viết:

Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có.

(Trích Ý nghĩa văn chương- SGK Ngữ văn 7, tập hai)

Bằng hiểu biết của em về bài thơ Bếp lửa của nhà thơ Bằng Việt, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.

Đáp án trong bộ đề thi hsg ngữ văn 9 số 1

Câu 1: (4 điểm)

Yêu cầu về hình thức: HS viết thành đoạn văn có cấu trúc chặt chẽ (Đoạn diễn dịch, qui nạp hoặc T-P-H); (1 điểm)

Yêu cầu về nội dung:

Chỉ đúng các biện pháp tu từ (nói rõ được thực hiện ở các từ ngữ nào): (1 điểm)

  • Phép ẩn dụ: Hình ảnh nắng hạ, mặt trời chân lí để chỉ lí tưởng cộng sản.
  • Phép so sánh: Tâm hồn giống như một vườn hoa lá, rất đậm hương và rộn tiếng chim.

Phân tích hiệu quả thẩm mỹ: (2 điểm)

  • Phép ẩn dụ kết hợp với các động từ mạnh (bừng, chói), nhà thơ muốn khẳng định lí tưởng cộng sản như một nguồn sáng rực rỡ, chói lòa xua tan những u ám, tối tăm; làm bừng sáng tâm hồn người thanh niên trí thức tiểu tư sản giàu nhiệt huyết nhưng chưa tìm được đường đi đúng đắn, đang băn khoăn đi kiếm lẽ yêu đời. Cách nói thể hiện thái độ thành kính, ân tình của nhà thơ với Đảng.
  • Phép so sánh: So sánh cái trừu tượng (tâm hồn) với cái cụ thể (khu vườn), kết hợp với phép đảo ngữ (rất đậm hương, rộn tiếng chim: một khu vườn tràn đầy màu sắc, hương thơm, âm thanh…), tác giả đã diễn tả niềm vui sương mãnh liệt khi được giác ngộ lí tưởng cộng sản; ánh sáng của lí tưởng cộng sản có sức mạnh kì diệu đã làm bừng lên một sức sống mới mẻ trong tâm hồn nhà thơ. Niềm vui sống, sự sáng suốt, minh mẫn đến kì lạ của tinh thần trí tuệ khi được lí tưởng chiếu dọi làm tâm hồn nhà thơ trở nên sảng khoái, say mê, náo nức… Đây là giây phút đặc biệt thiêng liêng trong cuộc đời của Tố Hữu và nhà thơ đã ghi lại chân thành, cảm động.

Câu 2: (4 điểm)

Yêu cầu về hình thức: Viết đoạn văn đúng số câu qui định, cấu trúc chặt chẽ; diễn đạt trôi chảy, có chất văn; không mắc lỗi về chính tả. (1 điểm)

Yêu cầu về nội dung:

* HS cảm nhận được điểm chung của hai đoạn thơ: (1 điểm)

  • Đều là bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp, thanh bình, êm ả của sông nước, biển trời. Thiên nhiên ấy vô cùng thuận lợi cho công việc đánh cá:
  • Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
  • Sóng đã cài then, đêm sập cửa
  • Con người trong hai đoạn thơ đều hiện lên mạnh mẽ, khỏe khoắn, đầy hào hứng, nhiệt tình với những cánh buồm căng tràn hi vọng, ước mơ và ăm ắp vẻ đẹp mộc mạc, chân chất của người dân chài: dân trai tráng, hăng như con tuấn mã, phăng mái chèo, câu hát căng buồm…

* Bức tranh thiên nhiên và con người trong mỗi đoạn thơ mang một vẻ đẹp riêng: (2 điểm)

Trong đoạn trích từ Quê hương của Tế Hanh:

  • Bức tranh thiên nhiên hiện lên với vẻ đẹp của buổi sáng trong trẻo, mát lành, ánh sáng dịu dàng, bầu trời trong xanh, gió nhẹ, nắng hồng, báo hiệu một chuyến đi biển thật bình yên và may mắn.
  • Vẻ đẹp của con người là những chàng trai vô cùng vạm vỡ, rắn chắc (với các động từ mạnh: phăng, vượt, phép so sánh hăng như con tuấn mã..). Đó là vẻ đẹp thể chất của con người lao động nhuộm nắng gió biển khơi, là những người con ưu tú nhất, mạnh mẽ nhất của làng chài quê hương…

Trong đoạn thơ trích từ Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận:

  • Bức tranh thiên nhiên là vẻ đẹp của buổi hoàng hôn trên mặt biển vô cùng tráng lệ, rực rỡ: Mặt trời xuống biển như hòn lửa/ Sóng đã cài then đêm sập cửa. Phép so sánh, nhân hóa gợi tả không gian mênh mông, làn nước biển lấp lánh phản chiếu sắc đỏ của ánh hoàng hôn đang rực lên… Những con sóng dài được hình dung như những then cài mà cánh cửa là màn đêm đang buông xuống. Biển đêm trở thành một ngôi nhà gần gũi, ấm áp thân thuộc với con người.
  • Vẻ đẹp của con người lao động trong đoạn thơ này là câu hát căng tràn sức sống. Lời hát như khúc tráng ca lên đường, thể hiện niềm vui, lòng lạc quan yêu đời của người dân chài. Đó không chỉ là sức mạnh thể chất mà chủ yếu là sức mạnh tinh thần, là tư thế chủ động, làm chủ thiên nhiên, biển trời của những con người trên những đoàn thuyền nối nhau ra khơi (chứ không phải là chiếc thuyền đơn lẻ)

* Tóm lại: Hai đoạn thơ với bút pháp lãng mạn bay bổng, với cách dùng từ ngữ, BP tu từ đặc sắc đã ngợi ca vẻ đẹp của thiên nhiên và con người lao động với tình yêu và niềm tự hào mãnh liệt của các tác giả.

Câu 3, (12 điểm)

Yêu cầu chung:

  • HS làm được bài văn nghị luận về tác phẩm văn học có gắn với một nhận định, xác định đúng luận điểm, có khả năng phân tích- bình DC.
  • Trình bày bố cục mạch lạc, diễn đạt lưu loát, có chất văn, ít mắc lỗi.

Yêu cầu cụ thể:

a- Mở bài: (1 điểm)

Giới thiệu ý kiến của Hoài Thanh gắn với nội dung cơ bản của bài thơ Bếp lửa: Bài thơ thể hiện tình cảm bà cháu thiêng liêng, sâu nặng.

b- Thân bài:

* Khái quát: (1 điểm)

Giải thích nhận định:

  • Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có: tức là khẳng định các tác phẩm văn chương có khả năng khơi gợi những tình cảm, rung cảm đẹp đẽ cho mỗi người khi tiếp cận tác phẩm. Văn chương luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có: tức là nhấn mạnh khả năng văn chương bồi đắp tâm hồn, tình cảm của mỗi người thêm sâu sắc, thêm đẹp đẽ, bền vững.

=>Nhận định đã khái quát một cách sâu sắc hai vấn đề: Khái quát quy luật sáng tạo và tiếp nhận văn chương: Đều xuất phát từ tình cảm, cảm xúc của tác giả và bạn đọc; khái quát chức năng giáo dục và thẩm mĩ của văn chương đối với con người.

Hoàn cảnh tác giả sáng tác bài thơ: Viết 1963 khi tg đang du học ở Liên xô (cũ), nơi lạnh giá xứ người xa quê hương, xa người bà đã khơi gợi nỗi nhớ thương về quê hương, về bếp lửa ấm nồng cùng với hình ảnh bà yêu dấu.

Khẳng định: Bài thơ khơi dậy, bồi đắp thêm cho tình cảm gia đình (tình bà cháu thiêng liêng, sâu nặng), tình yêu thương con người, tình yêu quê hương, đất nước của mỗi con người. Bài thơ là minh chứng cho nhận định của Hoài Thanh.

* Phân tích, chứng minh: (8 điểm)

Bài thơ khơi dậy và làm đẹp thêm tình cảm bà cháu, tình cảm gia đình cho mỗi người đọc qua dòng hồi tưởng của cháu về kỷ niệm tuổi thơ bên bà, bên bếp lửa – qua tình cảm bà cháu của nhân vật trữ tình (3 điểm)

Hồi tưởng của cháu bắt đầu từ hình ảnh bếp lửa và hình ảnh bà.

  • Nhân vật trữ tình hồi tưởng lại những kỷ niệm: Kỷ niệm những năm đói khổ; kỷ niệm tám năm sống bên bà; kỉ niệm những năm giặc dã, chiến tranh. Trong dòng hổi tưởng đó luôn có hình ảnh bà tần tảo, hi sinh, yêu thương cháu, có tình bà ấm áp. (phân tích- chứng minh)
  • Hồi tưởng về bà luôn gắn với hình ảnh bếp lửa, bếp lửa là biểu tượng cho tình bà ấm áp, biểu tượng cho ý chí, nghị lực, niềm tin của bà. (Phân tích – chứng minh)

Cháu khôn lớn, trưởng thành thấm thía cuộc đời bà vất vả, gian khổ, tần tảo, chịu thương chịu khó; công lao của bà mênh mông, sâu nặng (Phân tích – Chứng minh)

  • Cháu tâm nguyện: luôn trân trọng, nhớ bà, biết ơn bà (Phân tích – Chứng minh)
  • Trong suy ngẫm, tâm nguyện của cháu cũng vẫn hiện lên hình ảnh bếp lửa bình dị mà thiêng liêng: Bếp lửa là biểu tượng cho tình bà cháu, biểu tượng của gia đình, quê hương.
  • Bài thơ khơi dậy và làm đẹp thêm tình cảm gia đình gắn bó hài hòa trong tình yêu quê hương đất nước- qua những suy ngẫm của cháu về bà, về đất nước, dân tộc, nhân dân mình. (3 điểm)
  • Tình cảm bà cháu là cội nguồn của tình cảm gia đình, tình cảm với quê hương, đất nước: Mỗi kỉ niệm của cháu với bà gắn với những thời kì lịch sử khó quên của đất nước, dân tộc; gắn với tình làng nghĩa xóm (Phân tích- chứng minh)
  • Người cháu nhớ về bà, biết ơn bà, nhờ hiểu bà mà thêm hiểu nhân dân, đất nước, dân tộc mình. Bếp lửa và bà đã trở thành biểu tượng của quê hương, xứ sở. (phân tích- chứng minh)
  • Khẳng định sự tác động của bài thơ đến tình cảm mỗi người đọc, sự đồng cảm của người đọc với bài thơ. (2 điểm)
  • Với hình tượng bếp lửa và hình tượng người bà, bài thơ bếp lửa đã khơi dậy trong lòng mỗi người đọc tình cảm bà cháu đẹp đẽ, tình cảm gia đình thiêng liêng. Tình cảm của nhân vật trữ tình, của tác giả đã làm sâu sắc, đẹp đẽ, bền vững thêm tình cảm gia đình trong mỗi người đọc. Điều đó chứng minh nhận định của Hoài Thanh là đúng đắn.
  • Bài thơ nhận được sự đồng cảm của bạn đọc, bạn đọc tìm được sự đồng điệu tâm hồn với tác giả. Bài thơ là một minh chứng cho quy luật sáng tạo và tiếp nhận văn chương, minh chứng cho vai trò quan trọng và chức năng của văn chương, đặc biệt là chức năng giáo dục và thẩm mỹ.

* Đánh giá, mở rộng: (1 điểm)

  • Bài thơ Bếp lửa với hình tượng thơ độc đáo, ngôn từ biểu cảm, bình dị mà sâu sắc, sử dụng hổi tưởng và hiện tại trong mạch cảm xúc, sử dụng nhiểu biện pháp nghệ thuật đặc sắc đã thể hiện xúc động tình bà cháu thiêng liêng, ấm áp, tình cảm yêu gia đình, quê hương, đất nước trong sáng, đẹp đẽ.
  • Bài thơ đã làm sáng tỏ những quy luật sáng tạo và tiếp nhận văn chương; minh chứng cho những tác dụng to lớn của văn chương: Văn chương làm đẹp thêm tình người, hướng con người đến chân, thiện, mỹ.
  • Liên hệ đến các tác phẩm ngợi ca tình cảm gia đình: Tiếng gà trưa (Xuân Quỳnh), Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ (Nguyễn Khoa Điềm), Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng)…
  1. Kết luận (1 điểm)
  • Khẳng định giá trị, ý nghĩa của bài thơ tác động đến mỗi người: là lời nhắc nhở mỗi con người luôn biết trân trọng, giữ gìn những tình cảm trong sáng, đẹp đẽ.
  • Liên hệ nhận thức và hành động của bản thân.

Lưu ý: Giám khảo vận dụng linh hoạt khi chấm. Tránh đếm ý cho điểm.

Bộ đề thi hsg ngữ văn lớp 9 có đáp án số 2

Câu 1: (4 điểm) Sự gặp gỡ về tâm hồn của những người đồng chí qua hai câu thơ:

Đầu súng trăng treo (Đồng chí – Chính Hữu)

Vầng trăng thành tri kỷ (Ánh trăng – Nguyễn Duy)

Câu 2: (6 điểm)

Người ăn xin

Một người ăn xin đã già. Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi.Ông chìa tay xin tôi.
Tôi lục hết túi nọ đến cả khăn túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết. Ông vẫn đợi tôi. Tôi chẳng biết làm thế nào. Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của ông:

Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả.

Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:

Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi.

Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông.

(Theo Tuốc-ghê-nhép. Dẫn từ sách giáo khoa Ngữ văn 9, tập 1, NXB GD- 2007, trang 22).

Từ nội dung câu chuyện trên, hãy trình bày suy nghĩ của em về việc cho và nhận trong cuộc sống.

Câu 3: (10 điểm) Thái độ và hành động của hai nhân vật anh thanh niên làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu trong (Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long) và anh chiến sĩ lái xe trong (Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật) gợi cho em suy nghĩ gì về tuổi trẻ ngày nay.

Đáp án trong bộ đề thi hsg ngữ văn 9 số 2

Câu 1: (4 điểm) Học sinh có thể viết thành bài văn ngắn hoặc đoạn văn nhưng bài cần đảm bảo những ý sau:

Hai bài thơ đều có hình ảnh ánh trăng, hai câu thơ đều nói về vầng trăng (1 điểm).

Trăng trong hai câu thơ gần gũi, thân mật, gắn bó với tâm trạng người chiến sĩ. (1 điểm)

Hai bài thơ sáng tác ở hai thời điểm khác nhau, sự gắn bó trăng với người đều trong điều kiện gian khổ, thiếu thốn những với người chiến sĩ trăng trước sau như một, là bạn để gửi gắm tâm trạng và ước vọng (2 điểm)

Câu 2: (6 điểm)

Yêu cầu

Về hình thức:

  • Biết cách làm kiểu bài nghị luận xã hội.
  • Luận điểm đúng đắn, rõ ràng.
  • Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục.
  • Có thể viết thành đoạn văn hoặc bài văn ngắn.

Về nội dung: Bài viết có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng phải thể hiện được những ý cơ bản sau:

Truyện kể về việc cho và nhận của cậu bé và người ăn xin, qua đó ngợi ca cách ứng xử cao đẹp, nhân ái giữa con người với con người.

Truyện gợi cho chúng ta nhiều suy ngẫm về việc cho và nhận trong cuộc sống:

  • Cái cho và nhận: đâu phải chỉ là vật chất mà có thể là những giá trị tinh thần, có thể chỉ là lời nói, một cử chỉ…
  • Thái độ khi cho và nhận: cần chân thành, có văn hóa.

Xác định thái độ sống và cách ứng xử của bản thân: tôn trọng, quan tâm, chia sẻ với mọi người.

Tiêu chí cho điểm

  • Điểm 5-6: Đạt được các yêu cầu nêu trên, lí lẽ thuyết phục, văn viết mạch lạc, không mắc những lỗi diễn đạt thông thường.
  • Điểm 3-4: Đạt được quá nửa nội dung yêu cầu về nội dung. Còn một số lỗi về diễn đạt.
  • Điểm 1-2: Đạt được một số yêu cầu về nội dung, mắc nhiều lỗi về hình thức.
  • Điểm 0: Lạc đề, sai cả nội dung và phương pháp.

Câu 3 (10 điểm)

Yêu cầu:

Về nội dung: Bài làm có thể có những bố cục khác nhau nhưng phải đúng kiểu văn bản nghị luận; các ý trình bày có thể không giống nhau nhưng trên cơ sở hiểu được hai văn bản “Lặng lẽ Sa Pa” và “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”, đại thể cần nêu được các ý sau:

  • Hai nhân vật anh thanh niên (LLSP), anh chiến sĩ (BTVTĐXKK).
  • Người trẻ tuổi ở hai mặt khác nhau: xây dựng CNXH và chống Mỹ cứu nước.
  • Nhiệt tình, dũng cảm thực hiện nghĩa vụ của tuổi trẻ không vụ lợi.
  • Với ý chí và nghị lực của tuổi trẻ, với trách nhiệm và nghĩa vụ đối với đất nước họ lạc quan, yêu đời.

Suy nghĩ của bản thân:

  • Vấn đề cống hiến của tuổi trẻ. Hai nhân vật văn học đã cho thấy sự cống hiến to lớn đối với đất nước họ lạc quan, yêu đời.
  • Trong thế kỷ XI có những yêu cầu với thế hệ trẻ giống hôm qua nhưng cũng có những yêu cầu khác (do bối cảnh lịch sử, xã hội, thời đại…).
  • Dù hoàn cảnh nào tuổi trẻ hôm nay cũng luôn phân biệt: cống hiến và hưởng thụ mà cống hiến (trong mọi điều kiện và hoàn cảnh) là mục đích quan trọng của tuổi trẻ. Nét đẹp của hai nhân vật là hành trang vào đời của tuổi trẻ hôm nay.

Hình thức: Vận dụng nhuần nhuyễn các phương thức biểu đạt, các phép lập luận đã học. Văn viết mạch lạc, trong sáng, có cảm xúc, ít mắc lỗi diễn đạt.

Tiêu chí cho điểm

  • Điểm 9-10: Bài làm đạt được tốt các yêu cầu trên.
  • Điểm 7-8: Bài làm cơ bản đạt được yêu cầu trên nhất là nội dung, cách lập luận. Còn sai sót nhưng không ảnh hưởng đến bài viết, văn viết trôi chảy.
  • Điểm 4-5: Bài làm cơ bản đáp ứng khoảng 2/3 yêu cầu , ít dẫn chứng, mắc một số lỗi diễn đạt.
  • Điểm 1-3: Nội dung sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt.
  • Điểm 0: Không làm bài, lạc đề hoặc sai nội dung phương pháp.

* Lưu ý: Giám khảo linh hoạt vận dụng biểu điểm, có thể thưởng điểm cho những bài viết có sự sáng tạo khi tổng điểm toàn bài chưa đạt tối đa. Điểm toàn bài cho lẻ đến 0.25.

Link download bộ 25 đề thi học sinh giỏi văn lớp 9 có đáp án

Download

LEAVE A REPLY

Hãy nhập bình luận của bạn!
Hãy điền tên của bạn

* Sinhvienshare sẽ không đăng các bình luận chửi bây, vi phạm thuần phong mỹ tục, công kích và xúc phạm cá nhân tổ chức, không liên quan đến nội dung bài viết, bình luận của seeder.