Giải Vở bài tập Toán lớp 2 Tập 1 Bài 21: Luyện tập chung

Trong bài viết này sinhvienshare.com trích trong vở bài tập Toán lớp 2 tập 1 bài 21: Luyện tập chung có đáp án chi tiết giúp các em học sinh lớp 2 đang ôn tập các dạng bài này có cái nhìn tổng quát hơn nhằm giúp học tốt môn toán lớp 2 hơn. Lưu ý, việc sử dụng post giải vở bài tập Toán lớp 2 tập 1 bài 21: Luyện tập chung không chỉ đơn thuần là việc tìm ra đáp án đúng, mà còn là quá trình tư duy, phân tích vấn đề và áp dụng kiến thức vào thực tế. Mời các em học sinh cùng tham khảo.

Giới thiệu về vở bài tập Toán lớp 2 tập 1 bài 21 của sinhvienshare.com

Đây là một bài tập nằm trong vở bài tập (VBT) toán 2 tập 1 sách kết nối tri thức, bài 21: Luyện tập chung có lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh lớp 2 dễ dàng làm bài tập và hiểu bài hơn. Bên dưới đây là phần nội dung sinhvienshare mang đến bao gồm phần câu hỏi và giải đáp bám sát vào nội dung sách vở của NXB giáo dục. Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ các biên tập viên của trang nhé!

Giải vở bài tập Toán lớp 2 tập 1 bài 21: Luyện tập chung

Bài 21 Tiết 1 trang 77 – 78 Tập 1

Bài 1 Trang 77 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1

Tính.
28 + 38 = ………               46 + 24 = ………
51 + 39 = ………               65 + 17 = ………
Trả lời:
Phép tính: 28 + 38 = …
Em thực hiện cộng chữ số hàng đơn vị: 8 + 8 bằng 16, viết 6 nhớ 1 (nhớ 1 sang hàng chục) ; cộng chữ số hàng chục: 2 + 3 bằng 5, nhớ 1 bằng 6. Vậy: 28 + 38 = 66
Em làm tương tự với các phép tính tiếp theo và được kết quả như sau:
28 + 38 = 66               46 + 24 = 70
51 + 39 = 90               65 + 17 = 82

Bài 2 Trang 77 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1

Ngỗng cân nặng 5 kg. Ngỗng nhẹ hơn dê 15 kg. Hỏi dê cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Trả lời:
Để biết dê cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam, em thực hiện phép cộng: lấy cân nặng của ngỗng
 (5 kg) + số cân nặng ngỗng nhẹ hơn dê (15 kg). Em có phép tính: 5 + 15 = 20 (kg)
Bài giải
Dê cân nặng số ki-lô-gam là:
5 + 15 = 20 (kg)
Đáp số: 20 kg.

Bài 3 Trang 77 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1 

Số?
Trả lời:
Em quan sát thấy số cân nặng của con bò bằng số cân nặng của con lợn và con ngựa vì đĩa cân thăng bằng, nên để tìm được số cân nặng của con bò em làm như sau: lấy số cân nặng của con lợn (23 kg) + số cân nặng của con ngựa (8 kg). Em có phép tính: 23 kg + 8 kg = 31 kg.
Em điền như sau:

Bài 4 Trang 78 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1

Mỗi xe cứu hỏa đến đám cháy theo một con đường. Mỗi xe sẽ lấy hết nước trong bình đặt trên con đường đó. Đánh dấu     vào ô trống đặt trước xe lấy được nhiều nước hơn.
Trả lời:
Để biết được xe nào lấy được nhiều nước hơn, em tính tổng lượng nước mà mỗi xe đã lấy được bằng cách thực hiện phép tính cộng.
Xe thứ nhất lấy 48 + 32 = 80 ( l )
Xe thứ hai lấy 30 + 39 = 69 ( l)
Sau khi tính xong em thấy, xe thứ nhất lấy được (80 l ) nhiều nước hơn xe thứ hai (69 l).
Em điền như sau:

Bài 5 Trang 78 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Bạn ếch tham gia thi nhảy xa. Lần thứ nhất xuất phát từ lá sen, bạn ấy nhảy qua 6 lá và được 35 điểm (như hình vẽ). Lần thứ hai, cũng xuất phát từ lá sen đó, bạn ấy nhảy qua 8 lá.
a) Lần nhảy thứ 2, bạn ếch được ……… điểm.
b) Cả hai lần nhảy, bạn ếch được ……… điểm.
Trả lời:
a, Em quan sát thấy, lần thứ hai khi nhảy qua 8 lá bạn ếch sẽ được 45 điểm.
Em điền như sau:
Lần nhảy thứ 2, bạn ếch được 45 điểm.
b, Để tính được tổng điểm cả hai lần bạn ếch nhảy, em thực hiện phép cộng: lấy số điểm lần thứ nhất nhảy (35 điểm) + số điểm lần thứ 2 nhảy (45 điểm). Em có phép tính: 35 + 45 = 80 (điểm).
Em điền như sau:
Cả hai lần nhảy, bạn ếch được 80 điểm.

Bài 21 Tiết 2 trang 78 – 79 Tập 1

Bài 1 Trang 78 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1

Tính.
51 + 29 = …     72 + 8 = …     36 + 34 = …
Trả lời:
Tính: 51 + 29
Em thực hiện cộng chữ số hàng đơn vị: 1 + 9 bằng 10, viết 0 nhớ 1 (nhớ 1 sang hàng chục) ; cộng chữ số hàng chục: 5 + 2 bằng 7, nhớ 1 bằng 8. Vậy: 51 + 29 = 80.
Em làm tương tự với các phép tính tiếp theo và được kết quả như sau:
51 + 29 = 80         72 + 8 = 80         36 + 34 = 70

Bài 2 Trang 79 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1

Tô màu vàng vào con đường dài nhất, màu xanh vào con đường ngắn nhất.
Trả lời:
Em thực hiện phép tính để tính độ dài từng con đường:
Con đường 1: 49 cm + 11 cm
Em thực hiện cộng chữ số hàng đơn vị: 9 + 1 bằng 10, viết 0 nhớ 1 (nhớ 1 sang hàng chục); cộng chữ số hàng chục: 4 + 1 bằng 5, nhớ 1 bằng 6. Vậy 49 cm + 11 cm = 60 cm.
Con đường 2: 9 cm + 52 cm
Em thực hiện cộng chữ số hàng đơn vị: 9 + 2 bằng 11, viết 1 nhớ 1 (nhớ 1 sang hàng chục); cộng chữ số hàng chục: 0 + 5 bằng 0, nhớ 1 bằng 6. Vậy 9 cm + 52 cm = 61 cm.
Sau khi thực hiện các phép tính, em thấy con đường 1 có chiều dài là 60 cm, con đường 2 có chiều dài là 61 cm và con đường 3 có chiều dài là 100 cm. Vậy em tô màu xanh vào con đường 1 là con đường ngắn nhất và màu vàng vào con đường 3 là con đường dài nhất.
Em tô màu như sau:

Bài 3 Trang 79 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1

Ngày thứ nhất, bác Thanh trồng được 35 cây đu đủ. Ngày thứ hai, bác trồng được 15 câu chuối. Hỏi cả hai ngày bác Thanh trồng được bao nhiêu cây đu đủ và cây chuối?
Trả lời:
Để biết cả hai ngày bác Thanh trồng được bao nhiêu cây đu đủ và cây chuối, em thực hiện phép cộng: lấy số cây đu đủ ngày thứ nhất bác trồng được (35 cây) + số cây chuối ngày thứ hai bác trồng được
(15 cây). Em có phép tính: 35 + 15 = 50 (cây).
Bài giải
Tổng số cây đu đủ và cây chuối bác Thanh trồng được trong hai ngày là:
35 + 15 = 50 (cây)
Đáp số: 50 cây.

Bài 4 Trang 79 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1

Mực nước trong bể cao 48 cm. Sau cơn mưa, mực nước trong bể tăng thêm 12 cm. Hỏi lúc này mực nước trong bể cao bao nhiêu xăng-ti-mét?
Trả lời:
Muốn biết lúc này mực nước trong bể cao bao nhiêu xăng-ti-mét, em thực hiện phép cộng: lấy chiều cao mực nước trong bể lúc đầu (48 cm) + chiều cao mực nước trong bể tăng thêm sau cơn mưa (12 cm). Em có phép tính: 48 + 12 = 60 (cm).
Bài giải
Lúc này mực nước trong bể cao số xăng-ti-mét là:
48 + 12 = 60 (cm)
Đáp số: 60 cm.

Bài 5 Trang 79 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1

Số?
Trả lời:
Em thực hiện phép tính: 14 – 4 = 10; 6 + 19 = 25 ; 25 – 15 = 10 ; 8 + 7 = 15.
Em điền như sau:

Tổng kết

Trong hành trình học tập, bài tập luôn là một phần quan trọng để kiểm tra và củng cố kiến thức cho các em. Với môn Toán 2, giải bài tập là một điều hết sức quan trọng đối với các em học sinh từ những dòng số, những câu hỏi đơn giản, giúp các em rèn luyện khả năng tính toán và sự phân tích. Bài tập Toán lớp 2 tập 1 bài 21: Luyện tập chung có đáp án được chia sẻ bởi sinhvienshare.com hi vọng các em học sinh sau khi theo dõi chủ đề giải toán lớp 2 này sẽ có kiến thức tốt và vận dụng hiệu quả hơn

Ghi chú:

Ngoài chủ đề về Toán lớp 2 tập 1 bài 21 mà sinhvienshare gửi đến mọi người ở bên trên thì đề thi toán lớp 2 cũng mang lại nhiều rất nhiều tác dụng quan trọng cho sự phát triển học tập và tư duy của các em học sinh. Các bậc phụ huynh có thể cho con em mình tham khảo qua các đề thi học kì 1 lớp 2 có đáp án hay chuyên mục đề thi học kì 2 lớp 2 tại đây (tùy thuộc vào thời điểm các bé đang theo chương trình dạy). Những tài liệu này được sinhvienshare.com tổng hợp mang lại 9 lợi ích bất ngờ. Cụ thể:

  1. Hiểu rõ kiến thức: Lời giải giúp các bé khi đang theo học lớp 2 hiểu rõ cách thực hiện các phép tính và khái niệm toán học. Điều này làm cho kiến thức trở nên rõ ràng và dễ tiếp thu hơn.
  2. Tự tin hơn: Khi xem lời giải, các bé thấy mình có khả năng giải quyết các bài toán, dẫn đến tăng cường sự tự tin trong việc học toán và tham gia vào các bài tập.
  3. Thực hành: Lời giải trong môn toán thường đi kèm với các bài tập ví dụ và bài tập thêm. Điều này giúp các em học sinh lớp 2 thực hành những kiến thức và kỹ năng toán học một cách có hướng dẫn.
  4. Rèn luyện tư duy logic: Đối với thời gian đầu đi học thì việc xem một bài toán được giải quyết logic và có cấu trúc giúp người xem phát triển tư duy logic và khả năng phân tích vấn đề.
  5. Tạo sự hứng thú: Lời giải có thể làm cho việc học toán trở nên thú vị hơn. Cách giải quyết tưởng chừng khó khăn có thể trở thành một trò chơi trí tuệ hấp dẫn. Đây có thể là nền tảng cần thiết cho các em kể cả trong việc học lẫn cuộc sống thường ngày
  6. Hỗ trợ tự học: Nếu các bậc phụ huynh thường hay bận với công việc của mình thì những bài toán 2 có lời giải có thể là nguồn thông tin hữu ích giúp bạn tiến bộ.
  7. Chuẩn bị cho kỳ thi: Trong thời gian đầu, các em khối 2 vẫn chưa tạo cho mình tâm lý cho các kỳ thi, việc xem lời giải là cách tốt để làm quen với loại câu hỏi và phong cách giải quyết trong đề thi. Tuy rằng, đối với các em lớp 2 có rất nhiều phụ huynh cho rằng là quá sớm nhưng có thể nói đây là thời kỳ non nớt cũng là lúc quan trọng nhất đề rèn dũa các em
  8. Học tập hệ thống: Lời giải thường có cấu trúc và sắp xếp theo thứ tự logic, giúp người xem học cách tổ chức suy nghĩ và giải quyết vấn đề một cách hệ thống.
  9. Tương tác và trao đổi kiến thức: Xem lời giải cùng với người khác có thể dẫn đến sự trao đổi kiến thức và thảo luận, giúp mọi người học hỏi từ nhau.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.