Giải Vở bài tập Toán lớp 2 Tập 1 Bài 33: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20, 100

Trong bài viết này sinhvienshare.com trích trong vở bài tập Toán lớp 2 tập 1 bài 33: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20, 100 có đáp án chi tiết giúp các em học sinh lớp 2 đang ôn tập các dạng bài này có cái nhìn tổng quát hơn nhằm giúp học tốt môn toán lớp 2 hơn. Lưu ý, việc sử dụng post giải vở bài tập Toán lớp 2 tập 1 bài 33: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20, 100 không chỉ đơn thuần là việc tìm ra đáp án đúng, mà còn là quá trình tư duy, phân tích vấn đề và áp dụng kiến thức vào thực tế. Mời các em học sinh cùng tham khảo.

Giới thiệu về vở bài tập Toán lớp 2 tập 1 bài 33 của sinhvienshare.com

Đây là một bài tập nằm trong vở bài tập (VBT) toán 2 tập 1 sách kết nối tri thức, bài 33: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20, 100 có lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh lớp 2 dễ dàng làm bài tập và hiểu bài hơn. Bên dưới đây là phần nội dung sinhvienshare mang đến bao gồm phần câu hỏi và giải đáp bám sát vào nội dung sách vở của NXB giáo dục. Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ các biên tập viên của trang nhé!

Giải vở bài tập Toán lớp 2 tập 1 bài 33: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20, 100

Bài 33 Tiết 1 trang 120 – 121 Tập 1

Bài 1 Trang 120 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1

Tính nhẩm.
a) 6 + 7 = ……         b) 8 + 6 = ……
  7 + 6 = ……           6 + 8 = ……
  13 – 7 = ……            14 – 8 = ……
  13 – 6 = ……         14 – 6 = ……
c) 9 + 3 = …….
  3 + 9 = …….
  12 – 3 = ……
  12 – 9 = ……
Trả lời:
Em thực hiện cộng, trừ các phép tính có nhớ được kết quả như sau:
a) 6 + 7 = 13         b) 8 + 6 = 14
  7 + 6 = 13           6 + 8 = 14
  13 – 7 = 6            14 – 8 = 6
  13 – 6 = 7         14 – 6 = 8
c) 9 + 3 = 12
  3 + 9 = 12
  12 – 3 = 9
  12 – 9 = 3

Bài 2 Trang 120 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1 

a) Nối mỗi bông hoa với lọ hoa tương ứng (theo mẫu).
b) Viết tên các lọ hoa theo thứ tự kết quả phép tính ở mỗi lọ hoa từ bé đến lớn: A, ………………
c) Tô màu đỏ vào lọ hoa nối với nhiều bông hoa nhất, màu xanh vào lọ hoa nối với ít bông hoa nhất.
Trả lời:
Em thực hiện tính:
7 + 4 = 11 ;       9 + 6 = 15
8 + 5 = 13 ;       6 + 6 = 12.
Em thực hiện nối như sau:
a)
b) Em thấy: 7 + 4 = 11 < 6 + 6 = 12 < 8 + 5 = 13 < 9 + 6 = 15. Em sắp xếp tên các lọ hoa theo thứ tự kết quả phép tính ở mỗi lọ hoa từ bé đến lớn: A, D, C, B
c) Lọ hoa A có 2 bông hoa; lọ hoa B có 3 bông hoa; lọ hoa C có 4 bông hoa; lọ hoa D có 3 bông hoa.
Em tô màu như sau:

Bài 3 Trang 121 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1 

Số?
Trả lời:
Em thực hiện cộng, trừ lần lượt được kết quả như sau:

Bài 4 Trang 121 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1 

Lớp 2B có 12 bạn tham gia học võ, số bạn tham gia học đàn ít hơn số bạn tham gia học võ là 4 bạn. Hỏi lớp 2B có bao nhiêu bạn tham gia lớp học đàn?
Trả lời:
Để tìm được số bạn tham gia học đàn, em lấy số bạn tham gia học võ (12 bạn) trừ đi số 4 bạn (số bạn học đàn ít hơn số bạn học võ). Em có phép tính: 12 – 4 = 8 bạn.
Bài giải
Lớp 2B có số bạn tham gia lớp học đàn là:
 12 – 4 = 8 (bạn)
Đáp số: 8 bạn.

Bài 33 Tiết 2 trang 121 – 122 Tập 1

Bài 1 Trang 121, 122 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1 

Rô-bốt hái dưa hấu cho vào sọt có số là kết quả phép tính ghi trên quả dưa đó.
a) Số?

Sọt

A B C D
Số quả dưa hái được 5
b) Viết tên sọt A, B, C, D vào chỗ chấm thích hợp.
Sọt …… có nhiều dưa nhất.
Sọt …… có ít dưa nhất.
Sọt …… và sọt …… có số dưa bằng nhau.
Trả lời:
Em thực hiện tính thấy:
6 = 12 – 6 = 13 – 7 = 14 – 8 = 15 – 9 = 11 – 5.
Sọt A có 5 quả dưa.
7 = 16 – 9 = 15 – 8 = 11 – 4 = 12 – 5.
Sọt B có 4 quả dưa.
10 = 9 + 1 = 8 + 2
Sọt C có 2 quả dưa.
13 = 9 + 4 = 10 + 3 = 7 + 6 = 8 + 5
Sọt D có 4 quả dưa.
Em điền như sau:
a) Số?

Sọt

A B C D
Số quả dưa hái được 5 4 2

4

b) Em thấy: 2 < 4 < 5. Do đó, sọt C có ít dưa nhất; sọt A có nhiều dưa nhất.
Em điền như sau:
Sọt A có nhiều dưa nhất.
Sọt C có ít dưa nhất.
Sọt B và sọt D có số dưa bằng nhau.

Bài 2 Trang 122 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1 

>; <; = ?
a) 6 + 8 …… 13       9 + 4 …… 14       5 + 6 …… 11
b) 4 + 7 …… 7 + 4       4 + 7 …… 4 + 8
4 + 7 …… 4 + 6
Trả lời:
Em thực hiện tìm kết quả phụ của mỗi phép tính rồi so sánh. Em điền được kết quả như sau:
a) 6 + 8 > 13       9 + 4 < 14       5 + 6 = 11
b) 4 + 7 = 7 + 4       4 + 7 < 4 + 8
4 + 7 > 4 + 6

Bài 3 Trang 122 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1 

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Phải lấy hai trong bốn túi gạo nào đặt lên đĩa cân bên phải để cân thăng bằng.
Trả lời:
Em quan sát thấy cân nặng của 2 túi gạo ở đĩa cân bên trái là: 3 kg + 9 kg = 12 kg.
Vậy em cần chọn 2 túi gạo có tổng cân nặng là 12 kg để cân thăng bằng.
+ (2) = 6 + 7 = 13 kg
+ (2) = 8 + 7 = 15 kg
+ (4) = 7 + 5 = 12 kg.
Do đó em khoanh đáp án C.

Bài 4 Trang 122 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1 

Một cửa hàng buổi sáng bán được 9 máy tính, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng 4 máy tính. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu máy tính.
Trả lời:
Để tìm được số máy tính bán được trong buổi chiều, em lấy số máy tính bán được trong buổi sáng (9) cộng với 4 (số máy tính buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng). Em có phép tính: 9 + 4 = 13 cái.
Bài giải
Buổi chiều cửa hàng bán được số máy tính là:
9 + 4 = 13 (cái)
Đáp số: 13 cái máy tính.

Bài 33 Tiết 3 trang 123 – 124 Tập 1

Bài 1 Trang 123 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1 

a) Số?

Toa

A B C D E
Kết quả phép tính 100
b) Viết tên toa thích hợp vào chỗ chấm.
Toa ghi phép tính có kết quả lớn nhất là toa……, toa ghi phép tính có kết quả bé nhất là toa……
Những toa ghi phép tính có kết quả bé hơn 60 là toa ……… và toa ………
Những toa ghi phép tính có kết quả lớn hơn 50 và bé hơn 100 là  toa ……… và toa ………
Trả lời:
Em thực hiện các phép tính:
70 + 30 = 100 ;      86 – 56 = 30
73 – 13 = 60 ;      92 – 42 = 50
20 + 50 = 70.
Em điền như sau:
a) Số?

Toa

A B C D

E

Kết quả phép tính 100 30 60 50

70

b) Ta có: 30 < 50 < 60 < 70 < 100. Em điền như sau:
Toa ghi phép tính có kết quả lớn nhất là toa A, toa ghi phép tính có kết quả bé nhất là toa B
Những toa ghi phép tính có kết quả bé hơn 60 là toa B và toa D
Những toa ghi phép tính có kết quả lớn hơn 50 và bé hơn 100 là toa C và toa E

Bài 2 Trang 123 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1 

Đặt tính rồi tính.
47 + 25          62 – 17          28 + 43
………            ………            ………
………            ………            ………
………            ………            ………
Trả lời: 
Em thực hiện cộng, trừ lần lượt chữ số hàng đơn vị, rồi cộng, trừ lần lượt chữ số hàng chục.
Em được kết quả như sau:
47 + 25       62 – 17       28 + 43

Bài 3 Trang 124 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1 

a) Nối (theo mẫu).
Tìm chỗ đỗ ô tô.
b) Viết tên bến đỗ thích hợp vào chỗ chấm.
Bến …… không có ô tô đỗ.
Trả lời:
Em thực hiện các phép tính:
28 + 15 = 16 + 27 = 43 ;
14 + 16 = 65 – 35 = 30 ;
72 – 45 = 61 – 34 =  27 ;
66 – 12 = 25 + 29 = 54 ;
34 + 16 = 95 – 45 = 50;
Em nối như sau:
a)
b) Bến G không có ô tô đỗ.

Bài 4 Trang 124 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1 

Một đội đồng diễn thể dục gồm có 56 người mặc áo đỏ và 28 người mặc áo vàng. Hỏi số người mặc áo đỏ nhiều hơn số người mặc áo vàng là bao nhiêu người?
Trả lời: 
Để biết được số người mặc áo đỏ nhiều hơn số người mặc áo vàng là bao nhiêu người, em lấy số người mặc áo đỏ (56 người) trừ đi số người mặc áo vàng (28 người).
Bài giải
Số người mặc áo đỏ nhiều hơn số người mặc áo vàng số người là:
56 – 28 = 28 (người)
Đáp số: 28 người.

Bài 33 Tiết 4 trang 125 Tập 1

Bài 1 Trang 125 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1 

a)
b) 13 + 13 + 13 + 13 = ………
5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 =……….
Trả lời:
a) Em thực hiện trừ, cộng lần lượt từ trái sang phải:
 25 – 9 = 16
16 + 8 = 24
34 + 7 = 41
41 – 6 = 35
35 + 8 = 43
Em điền như sau:
b) Em thực hiện cộng trừ trái sang phải:
13 + 13 = 26
26 + 13 = 39
39 + 13 = 52
Vậy 13 + 13 + 13 + 13 = 52
5 + 5 = 10
10 + 5 = 15
15 + 5 = 20
20 + 5 = 25
25 + 5 = 30
30 + 5 = 35
Vậy 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 35

Bài 2 Trang 125 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1 

Số?
Trả lời:
Em quan sát: 3 + 4 = 7 ; 4 + 2 = 6 nên quy luật của bài toán là 2 số ở dưới cộng lại bằng số ở trên.
Em điền như sau:

Bài 3 Trang 125 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1 

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Cho bảng bên:
a) Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất có trong bảng là ……
b) Hai số trong bảng có tổng bằng 24 là số …… và ……
c) Ba số trong bảng có tổng bé nhất là các số ……, …… và ……
Trả lời:
a) Số lớn nhất trong bảng là: 45; số bé nhất là: 11.
Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất có trong bảng là: 45 – 11 = 34.
b) Hai số trong bảng có tổng bằng 24 là số 11 và 13.
c) Ba số trong bảng có tổng bé nhất là các số 11, 12 và 13.

Bài 4 Trang 125 vở bài tập Toán lớp 2 tập 1 

Một ao sen có 62 nụ sen. Sáng nay đã có 35 nụ sen nở thành hoa. Hỏi lúc này ao sen còn lại bao nhiêu nụ sen chưa nở?
Trả lời:
Ao sen có 62 nụ sen, đã có 35 nụ sen nở thành hoa. Để biết ao sen còn lại bao nhiêu nụ sen chưa nở, em thực hiện phép trừ lấy số nụ sen (62) trừ số nụ sen đã nở (35), em có phép tính: 62 – 35 = 27 nụ
Bài giải
Lúc này ao sen còn lại số nụ sen chưa nở là:
62 – 35 = 27 (nụ)
Đáp số: 27 nụ.

Tổng kết

Trong hành trình học tập, bài tập luôn là một phần quan trọng để kiểm tra và củng cố kiến thức cho các em. Với môn Toán 2, giải bài tập là một điều hết sức quan trọng đối với các em học sinh từ những dòng số, những câu hỏi đơn giản, giúp các em rèn luyện khả năng tính toán và sự phân tích. Bài tập Toán lớp 2 tập 1 bài 33: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20, 100 có đáp án được chia sẻ bởi sinhvienshare.com hi vọng các em học sinh sau khi theo dõi chủ đề giải toán lớp 2 này sẽ có kiến thức tốt và vận dụng hiệu quả hơn

Ghi chú:

Ngoài chủ đề về Toán lớp 2 tập 1 bài 33 mà sinhvienshare gửi đến mọi người ở bên trên thì đề thi toán lớp 2 cũng mang lại nhiều rất nhiều tác dụng quan trọng cho sự phát triển học tập và tư duy của các em học sinh. Các bậc phụ huynh có thể cho con em mình tham khảo qua các đề thi học kì 1 lớp 2 có đáp án hay chuyên mục đề thi học kì 2 lớp 2 tại đây (tùy thuộc vào thời điểm các bé đang theo chương trình dạy). Những tài liệu này được sinhvienshare.com tổng hợp mang lại 9 lợi ích bất ngờ. Cụ thể:

  1. Hiểu rõ kiến thức: Lời giải giúp các bé khi đang theo học lớp 2 hiểu rõ cách thực hiện các phép tính và khái niệm toán học. Điều này làm cho kiến thức trở nên rõ ràng và dễ tiếp thu hơn.
  2. Tự tin hơn: Khi xem lời giải, các bé thấy mình có khả năng giải quyết các bài toán, dẫn đến tăng cường sự tự tin trong việc học toán và tham gia vào các bài tập.
  3. Thực hành: Lời giải trong môn toán thường đi kèm với các bài tập ví dụ và bài tập thêm. Điều này giúp các em học sinh lớp 2 thực hành những kiến thức và kỹ năng toán học một cách có hướng dẫn.
  4. Rèn luyện tư duy logic: Đối với thời gian đầu đi học thì việc xem một bài toán được giải quyết logic và có cấu trúc giúp người xem phát triển tư duy logic và khả năng phân tích vấn đề.
  5. Tạo sự hứng thú: Lời giải có thể làm cho việc học toán trở nên thú vị hơn. Cách giải quyết tưởng chừng khó khăn có thể trở thành một trò chơi trí tuệ hấp dẫn. Đây có thể là nền tảng cần thiết cho các em kể cả trong việc học lẫn cuộc sống thường ngày
  6. Hỗ trợ tự học: Nếu các bậc phụ huynh thường hay bận với công việc của mình thì những bài toán 2 có lời giải có thể là nguồn thông tin hữu ích giúp bạn tiến bộ.
  7. Chuẩn bị cho kỳ thi: Trong thời gian đầu, các em khối 2 vẫn chưa tạo cho mình tâm lý cho các kỳ thi, việc xem lời giải là cách tốt để làm quen với loại câu hỏi và phong cách giải quyết trong đề thi. Tuy rằng, đối với các em lớp 2 có rất nhiều phụ huynh cho rằng là quá sớm nhưng có thể nói đây là thời kỳ non nớt cũng là lúc quan trọng nhất đề rèn dũa các em
  8. Học tập hệ thống: Lời giải thường có cấu trúc và sắp xếp theo thứ tự logic, giúp người xem học cách tổ chức suy nghĩ và giải quyết vấn đề một cách hệ thống.
  9. Tương tác và trao đổi kiến thức: Xem lời giải cùng với người khác có thể dẫn đến sự trao đổi kiến thức và thảo luận, giúp mọi người học hỏi từ nhau.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.