Giải Vở bài tập Toán lớp 2 Tập 2 Bài 50: So sánh các số tròn trăm, tròn chục

Trong bài viết này sinhvienshare.com trích trong vở bài tập Toán lớp 2 tập 2 bài 50: So sánh các số tròn trăm, tròn chục có đáp án chi tiết giúp các em học sinh lớp 2 đang ôn tập các dạng bài này có cái nhìn tổng quát hơn nhằm giúp học tốt môn toán lớp 2 hơn. Lưu ý, việc sử dụng post giải vở bài tập Toán lớp 2 tập 2 bài 50: So sánh các số tròn trăm, tròn chục không chỉ đơn thuần là việc tìm ra đáp án đúng, mà còn là quá trình tư duy, phân tích vấn đề và áp dụng kiến thức vào thực tế. Mời các em học sinh cùng tham khảo.

Giới thiệu về vở bài tập Toán lớp 2 tập 2 bài 50 của sinhvienshare.com

Đây là một bài tập nằm trong vở bài tập (VBT) toán 2 tập 2 sách kết nối tri thức, bài 50: So sánh các số tròn trăm, tròn chục có lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh lớp 2 dễ dàng làm bài tập và hiểu bài hơn. Bên dưới đây là phần nội dung sinhvienshare mang đến bao gồm phần câu hỏi và giải đáp bám sát vào nội dung sách vở của NXB giáo dục. Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ các biên tập viên của trang nhé!

Giải vở bài tập Toán lớp 2 tập 2 bài 50: So sánh các số tròn trăm, tròn chục

Bài 50 Tiết 1 trang 45 Tập 2

Bài 1 Trang 45 Vở bài tập Toán lớp 2 Tập 2 

>; <; =?
400……450 700……300 790……800
370……340 990……1000 90……40 + 50
Trả lời:
Các bước so sánh:
– Em so sánh chữ số hàng trăm, số nào có hàng trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn
– Nếu chữ số hàng trăm bằng nhau, em so sánh chữ số hàng chục, số nào có hàng chục lớn hơn thì lớn hơn
400 < 450 700 > 300                        790 < 800
370 > 340      990 < 1000 90 = 40 + 50

Bài 2 Trang 45 Vở bài tập Toán lớp 2 Tập 2 

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
giai vo bai tap toan lop 2 tap 2 bai 50 so sanh cac so tron tram tron chuc
a)
b) Trong các số em vừa viết ở câu a, số lớn nhất là ……; số bé nhất là ……
Trả lời:
Em quan sát thấy số trước kém số sau 10 đơn vị, hay số sau hơn số trước 10 đơn vị hay chính là 1 chục. Để tìm được số sau, em thực hiện đếm thêm 1 chục.
Em điền như sau:
giai vo bai tap toan lop 2 tap 2 bai 50 so sanh cac so tron tram tron chuc 1
b) Em thấy: 670 < 680 < 690 < 700 < 710 < 720 < 730 < 740 < 750 < 760 nên số bé nhất là 670; số lớn nhất là: 760. Vậy:
 Trong các số em vừa viết ở câu a, số lớn nhất là 760; số bé nhất là 670.

Bài 3 Trang 45 Vở bài tập Toán lớp 2 Tập 2

Khoanh vào chữ đặt trước câu đúng.
 Có hai đội thu hoạch cà chua. Đội Một gồm các bạn Mai, Việt, Nam và Mi, thu hoạch được tất cả 230 quả cà chua. Đội Hai chỉ có Rô-bốt, thu hoạch được 320 quả cà chua.
A. Số quả cà chua đội Một thu hoạch được nhiều hơn đội Hai.
B. Số quả cà chua đội Một thu hoạch được ít hơn đội Hai.
C. Số quả cà chua hai đội thu hoạch được bằng nhau.
Trả lời:
Em thấy đội Một thu hoạch được 230 quả cà chua, đội Hai thu hoạch được 320 quả.
Mà 230 < 320 nên số quả cà chua đội Một thu hoạch được ít hơn đội Hai.
Em khoanh vào đáp án B.
giai vo bai tap toan lop 2 tap 2 bai 50 so sanh cac so tron tram tron chuc 2

Bài 4 Trang 45 Vở bài tập Toán lớp 2 Tập 2 

Viết số thích hợp điền vào chỗ chấm.
Xếp que tính được số 930 như hình vẽ:
Chuyển chỗ một que tính để được số tròn chục lớn hơn số đã cho. Số tạo được là………
giai vo bai tap toan lop 2 tap 2 bai 50 so sanh cac so tron tram tron chuc 3
Trả lời:
Vì 9 là chữ số lớn nhất và để chuyển được thành số tròn chục thì số hàng đơn vị phải là 0, do đó em giữ nguyên số 9, số 0 và di chuyển que diêm ở số 3 sao cho được số lớn hơn 3, em di chuyển 1 que diêm để thành số 5 như sau:
giai vo bai tap toan lop 2 tap 2 bai 50 so sanh cac so tron tram tron chuc 4

Bài 50 Tiết 2 trang 46 Tập 2

Bài 1 Trang 46 Vở bài tập Toán lớp 2 Tập 2 

Đ, S?
a) 400 > 800 b) 870 = 780 c) 200 < 210
d)560 < 560 e) 510 > 490 g) 990 > 1000
Trả lời:
Các bước so sánh:
– Ta so sánh chữ số hàng trăm, số nào có hàng trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn
– Nếu chữ số hàng trăm bằng nhau, ta so sánh chữ số hàng chục, số nào có hàng chục lớn hơn thì lớn hơn
a) 400 > 800   S b) 870 = 780    S c) 200 < 210     Đ
d) 560 < 560   S e) 510 > 490    Đ g) 990 > 1000   S

Bài 2 Trang 46 Vở bài tập Toán lớp 2 Tập 2 

Viết các số 340, 430, 230, 320 theo thứ tự:
a) Từ bé đến lớn: …………………………………………
b) Từ lớn đến bé: …………………………………………
Trả lời:
Em thấy: 230 < 320 < 340 < 430 (so sánh các chữ số hàng trăm và hàng chục) nên em làm như sau:
a) Từ bé đến lớn: 230, 320, 340, 430
b) Từ lớn đến bé: 430, 340, 320, 230

Bài 3 Trang 46 Vở bài tập Toán lớp 2 Tập 2

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
giai vo bai tap toan lop 2 tap 2 bai 50 so sanh cac so tron tram tron chuc 5
Để các toa tàu ghi các số theo thứ tự từ lớn đến bé, em cần đổi chỗ toa tàu ghi số …… với toa tàu ghi số ……
Trả lời:
Em thấy 640 < 670 < 680 hay 680 > 670 > 640 nên để các toa tàu ghi các số theo thứ tự từ lớn đến bé, em cần đổi chỗ toa tàu ghi số 680 với toa tàu ghi số 640.

Bài 4 Trang 46 Vở bài tập Toán lớp 2 Tập 2 

Ba con bò có cân nặng là: 800kg, 550kg và 680kg. Quan sát hình rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm.
giai vo bai tap toan lop 2 tap 2 bai 50 so sanh cac so tron tram tron chuc 6
Bò xám cân nặng …… kg;
Bò tót cân nặng …… kg;
Bò sữa cân năng …… kg.
Trả lời:
Quan sát tranh, em thấy con bò sữa ở vị trí thấp hơn con bò tót nên con bò sữa nặng hơn con bò tót, con bò xám ở vị tró thấp hơn con bò sữa nên con bò xám nặng hơn con bò sữa, nên thứ tự sắp xếp theo cân nặng từ lớn đến bé là: bò xám > bò sữa > bò tót. Mà 800 kg > 680 kg > 550 kg nên:
Bò xám cân nặng 800 kg;
Bò tót cân nặng 550 kg;
Bò sữa cân năng 680 kg.

Tổng kết

Trong hành trình học tập, bài tập luôn là một phần quan trọng để kiểm tra và củng cố kiến thức cho các em. Với môn Toán 2, giải bài tập là một điều hết sức quan trọng đối với các em học sinh từ những dòng số, những câu hỏi đơn giản, giúp các em rèn luyện khả năng tính toán và sự phân tích. Bài tập Toán lớp 2 tập 2 bài 50: So sánh các số tròn trăm, tròn chục có đáp án được chia sẻ bởi sinhvienshare.com hi vọng các em học sinh sau khi theo dõi chủ đề giải toán lớp 2 này sẽ có kiến thức tốt và vận dụng hiệu quả hơn

Ghi chú:

Ngoài chủ đề về Toán lớp 2 tập 2 bài 50 mà sinhvienshare gửi đến mọi người ở bên trên thì đề thi toán lớp 2 cũng mang lại nhiều rất nhiều tác dụng quan trọng cho sự phát triển học tập và tư duy của các em học sinh. Các bậc phụ huynh có thể cho con em mình tham khảo qua các đề thi học kì 1 lớp 2 có đáp án hay chuyên mục đề thi học kì 2 lớp 2 tại đây (tùy thuộc vào thời điểm các bé đang theo chương trình dạy). Những tài liệu này được sinhvienshare.com tổng hợp mang lại 9 lợi ích bất ngờ. Cụ thể:

  1. Hiểu rõ kiến thức: Lời giải giúp các bé khi đang theo học lớp 2 hiểu rõ cách thực hiện các phép tính và khái niệm toán học. Điều này làm cho kiến thức trở nên rõ ràng và dễ tiếp thu hơn.
  2. Tự tin hơn: Khi xem lời giải, các bé thấy mình có khả năng giải quyết các bài toán, dẫn đến tăng cường sự tự tin trong việc học toán và tham gia vào các bài tập.
  3. Thực hành: Lời giải trong môn toán thường đi kèm với các bài tập ví dụ và bài tập thêm. Điều này giúp các em học sinh lớp 2 thực hành những kiến thức và kỹ năng toán học một cách có hướng dẫn.
  4. Rèn luyện tư duy logic: Đối với thời gian đầu đi học thì việc xem một bài toán được giải quyết logic và có cấu trúc giúp người xem phát triển tư duy logic và khả năng phân tích vấn đề.
  5. Tạo sự hứng thú: Lời giải có thể làm cho việc học toán trở nên thú vị hơn. Cách giải quyết tưởng chừng khó khăn có thể trở thành một trò chơi trí tuệ hấp dẫn. Đây có thể là nền tảng cần thiết cho các em kể cả trong việc học lẫn cuộc sống thường ngày
  6. Hỗ trợ tự học: Nếu các bậc phụ huynh thường hay bận với công việc của mình thì những bài toán 2 có lời giải có thể là nguồn thông tin hữu ích giúp bạn tiến bộ.
  7. Chuẩn bị cho kỳ thi: Trong thời gian đầu, các em khối 2 vẫn chưa tạo cho mình tâm lý cho các kỳ thi, việc xem lời giải là cách tốt để làm quen với loại câu hỏi và phong cách giải quyết trong đề thi. Tuy rằng, đối với các em lớp 2 có rất nhiều phụ huynh cho rằng là quá sớm nhưng có thể nói đây là thời kỳ non nớt cũng là lúc quan trọng nhất đề rèn dũa các em
  8. Học tập hệ thống: Lời giải thường có cấu trúc và sắp xếp theo thứ tự logic, giúp người xem học cách tổ chức suy nghĩ và giải quyết vấn đề một cách hệ thống.
  9. Tương tác và trao đổi kiến thức: Xem lời giải cùng với người khác có thể dẫn đến sự trao đổi kiến thức và thảo luận, giúp mọi người học hỏi từ nhau.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.