Giải Vở bài tập Toán lớp 2 Tập 2 Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000

Trong bài viết này sinhvienshare.com trích trong vở bài tập Toán lớp 2 tập 2 bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 có đáp án chi tiết giúp các em học sinh lớp 2 đang ôn tập các dạng bài này có cái nhìn tổng quát hơn nhằm giúp học tốt môn toán lớp 2 hơn. Lưu ý, việc sử dụng post giải vở bài tập Toán lớp 2 tập 2 bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 không chỉ đơn thuần là việc tìm ra đáp án đúng, mà còn là quá trình tư duy, phân tích vấn đề và áp dụng kiến thức vào thực tế. Mời các em học sinh cùng tham khảo.

Giới thiệu về vở bài tập Toán lớp 2 tập 2 bài 60 của sinhvienshare.com

Đây là một bài tập nằm trong vở bài tập (VBT) toán 2 tập 2 sách kết nối tri thức, bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 có lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh lớp 2 dễ dàng làm bài tập và hiểu bài hơn. Bên dưới đây là phần nội dung sinhvienshare mang đến bao gồm phần câu hỏi và giải đáp bám sát vào nội dung sách vở của NXB giáo dục. Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ các biên tập viên của trang nhé!

Giải vở bài tập Toán lớp 2 tập 2 bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000

Bài 60 Tiết 1 trang 74 – 75 Tập 2

Bài 1 Trang 74 Vở bài tập Toán lớp 2 Tập 2 

Tính.
Trả lời:
Em thực hiện cộng theo thứ tự từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, chú ý có nhớ, được kết quả như sau:

Bài 2 Trang 74 Vở bài tập Toán lớp 2 Tập 2 

Đặt tính rồi tính.
537 + 145

………………

………………

………………

258 + 132

………………

………………

………………

908 + 37

………………

………………

………………

428 + 8

………………

………………

………………

Trả lời:
Em đặt tính theo cột dọc, viết 1 số ở trên, 1 số ở dưới sao cho các chữ số ở cùng hàng thẳng cột với nhau. Sau đó thực hiện cộng: em cộng lần lượt các chữ số hàng đơn vị, rồi đến hàng chục và cộng các chữ số hàng trăm, chú ý có nhớ.

Bài 3 Trang 74 Vở bài tập Toán lớp 2 Tập 2

Một nhà máy sáng nay sản xuất được 169 chiếc bánh mì tròn và 803 chiếc bánh mì dẹt. Hỏi sáng nay nhà máy sản xuất được tất cả bao nhiêu chiếc bánh mì?
Trả lời:
Quan sát thấy đề bài yêu cầu tính số chiếc bánh mì sáng nay nhà máy sản xuất, do đó ta thực hiện phép tính cộng để tính tổng số bánh mì tròn và bánh mì dẹt.
Bài giải
Sáng nay nhà máy sản xuất được tất cả số chiếc bánh mì là:
169 + 803 = 972 (chiếc)
Đáp số: 972 chiếc bánh mì.

Bài 4 Trang 75 Vở bài tập Toán lớp 2 Tập 2 

Nói mỗi phép tính với kết quả của phép tính đó.
Trả lời:
Em tính kết quả của phép tính bên tay trái:
615 + 109 = 724
367 + 27 = 394
436 + 358 = 794
Do đó, em nối như sau:

Bài 60 Tiết 2 trang 75 – 76 Tập 2

Bài 1 Trang 75 Vở bài tập Toán lớp 2 Tập 2

Đặt tính rồi tính.
374 + 534

………………

………………

………………

619 + 4

………………

………………

………………

570 + 150

………………

………………

………………

23 + 286

………………

………………

………………

Trả lời:
Em đặt tính theo cột dọc, viết 1 số ở trên, 1 số ở dưới sao cho các chữ số ở cùng hàng thẳng cột với nhau. Sau đó thực hiện cộng: em cộng lần lượt các chữ số hàng đơn vị, rồi đến hàng chục và cộng các chữ số hàng trăm, chú ý có nhớ.

Bài 2 Trang 75 Vở bài tập Toán lớp 2 Tập 2

Tính nhẩm.
100 + 900 =………………
700 + 300 =………………
600 + 400 =………………
Trả lời:
Em thục hiện tính nhẩm cộng các số tròn trăm
100 là 1 trăm, 900 là 9 trăm  à 1 trăm + 9 trăm = 10 trăm (= 1000)
700 là 7 trăm, 300 là 3 trăm à 7 trăm + 3 trăm = 10 trăm (= 1000)
600 là 6 trăm, 400 là 4 trăm à 6 trăm + 4 trăm = 10 trăm (= 1000)
Kết quả như sau:
100 + 900 = 1000
700 + 300 = 1000
600 + 400 = 1000

Bài 3 Trang 76 Vở bài tập Toán lớp 2 Tập 2 

Để ngăn quân giặc, nhà vua cho đóng những bãi cọc gỗ ở đáy sông. Một bãi cọc gỗ có 225 chiếc cọc. Bãi cọc bên cạnh có 256 chiếc cọc. Hỏi cả 2 bãi cọc có bao nhiêu chiếc cọc?
Trả lời:
Đề bài yêu cầu đi tìm cả 2 bãi cọc có bao nhiêu chiếc cọc nên em sử dụng phép tính cộng, lấy số cọc bãi thứ nhất cộng với số cọc bãi thứ hai.
Bài giải
Cả 2 bãi cọc có số chiếc cọc là:
225 + 256 = 481 (chiếc)
Đáp số: 481 chiếc cọc.

Bài 4 Trang 76 Vở bài tập Toán lớp 2 Tập 2

Em hãy tô màu đường đi của bạn Dũng từ vị trí đang đứng đến chỗ phi thuyền. Biết từ mỗi ô, bạn Dũng đi theo con đường ghi kết quả của phép tính trên ô đó.
Trả lời:
Em thấy 7 × 5 = 35, do vậy bạn Dũng đi đến ô có phép tính 35 + 50
35 + 50 = 85, bạn Dũng đi đến ô có phép tính 85 + 60
85 + 60 = 145, bạn Dũng đi đến ô có phép tính 145 + 260
145 + 260 = 405, bạn Dũng đi đến ô có phép tính 400 + 600
400 + 600 = 1000, bạn Dũng đã đi đến chỗ phi thuyền.
Đường đi của Dũng như sau:

Bài 60 Tiết 3 trang 76 – 77 Tập 2

Bài 1 Trang 76 Vở bài tập Toán lớp 2 Tập 2

Đặt tính rồi tính.
635 + 245

………………

………………

………………

482 + 391

………………

………………

………………

720 + 97

………………

………………

………………

518 + 159

………………

………………

………………

          Trả lời:
Em đặt tính theo cột dọc, viết 1 số ở trên, 1 số ở dưới sao cho các chữ số ở cùng hàng thẳng cột với nhau. Sau đó thực hiện cộng: em cộng lần lượt các chữ số hàng đơn vị, rồi đến hàng chục và cộng các chữ số hàng trăm, chú ý có nhớ.

Bài 2 Trang 77 Vở bài tập Toán lớp 2 Tập 2

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 9 × 5 + 235 = ……
b) 97 – 27 + 630 =…………
c) 30 + 70 + 831 = ………
Trả lời:
Với phép tính có chứa phép nhân và phép cộng, em thực hiện nhân trước rồi sau đó thực hiện cộng sau
Với phép tính có chứa cộng, trừ, em thực hiện lần lượt từ trái sang phải.
Kết quả tính được như sau:
a) 9 × 5 + 235 = 45 + 235 = 280
b) 97 – 27 + 630 = 70 + 630 = 700
c) 30 + 70 + 831 = 100 + 831 = 931

Bài 3 Trang 77 Vở bài tập Toán lớp 2 Tập 2

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Hai máy bay V và N cùng bay đến một sân bay. Máy bay V đã bay 326 km. Máy bay N đã bay quãng đường nhiều hơn máy bay V là 124 km. Hỏi máy bay N đã bay bao nhiêu ki-lô-mét?
Trả lời:
Đề bài cho biết máy bay N bay nhiều hơn máy bay V quãng đường là 124 km, do đó muốn tính quãng đường mà máy bay N đã bay, ta thực hiện phép tính cộng. Ta lấy 326 + 124 = 450 (km).
Đáp án C.

Bài 4 Trang 77 Vở bài tập Toán lớp 2 Tập 2

 Bể A chứa 90 l nước, bể B chứa 165 l  nước. Hỏi cả hai bể chứa bao nhiêu lít nước?
Trả lời:
Để biết được cả hai bể chứa bao nhiêu lít nước, ta lấy số lít nước chứa ở bể A cộng với số lít nước chứa ở bể B.
Bài giải
Cả hai bể chứ số lít nước là:
90 + 165 = 255 (l)
Đáp số: 255 lít nước.

Bài 5 Trang 77 Vở bài tập Toán lớp 2 Tập 2

Số?
Một rô-bốt di chuyển theo các lệnh đã được lập trình như sau:
Ví dụ: Ban đầu, rô-bốt đứng ở ô 90. Đi theo lệnh “  ”, rô-bốt quay về chính ô 90 (như hình vẽ).
a) Từ ô ghi số 130, rô-bốt đi theo lệnh “  ”  thì sẽ đi đến ô ghi số……
b) Tổng của số bé nhất và số lớn nhất trong các số mà rô-bốt gặp ở câu a bằng ………
Trả lời:
a)
Từ ô 130, rô-bốt đi theo hướng  sẽ đến ô 60, tiếp theo rô-bốt đi theo hướng sẽ đến ô 110, tiếp tục đi theo hướng   sẽ đến ô 90.
Như vậy từ ô ghi số 130, rô-bốt đi theo lệnh “ ” thì sẽ đi đến ô ghi số 90.
b)
Rô-bốt đi từ ô 130 và đi qua các ô số là 60, 110, 90. Số bé nhất là 60, số lớn nhất là 130.
Tổng của số bé nhất và số lớn nhất trong các số mà rô-bốt gặp ở câu a là 60 + 130 = 190.

Tổng kết

Trong hành trình học tập, bài tập luôn là một phần quan trọng để kiểm tra và củng cố kiến thức cho các em. Với môn Toán 2, giải bài tập là một điều hết sức quan trọng đối với các em học sinh từ những dòng số, những câu hỏi đơn giản, giúp các em rèn luyện khả năng tính toán và sự phân tích. Bài tập Toán lớp 2 tập 2 bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 có đáp án được chia sẻ bởi sinhvienshare.com hi vọng các em học sinh sau khi theo dõi chủ đề giải toán lớp 2 này sẽ có kiến thức tốt và vận dụng hiệu quả hơn

Ghi chú:

Ngoài chủ đề về Toán lớp 2 tập 2 bài 60 mà sinhvienshare gửi đến mọi người ở bên trên thì đề thi toán lớp 2 cũng mang lại nhiều rất nhiều tác dụng quan trọng cho sự phát triển học tập và tư duy của các em học sinh. Các bậc phụ huynh có thể cho con em mình tham khảo qua các đề thi học kì 1 lớp 2 có đáp án hay chuyên mục đề thi học kì 2 lớp 2 tại đây (tùy thuộc vào thời điểm các bé đang theo chương trình dạy). Những tài liệu này được sinhvienshare.com tổng hợp mang lại 9 lợi ích bất ngờ. Cụ thể:

  1. Hiểu rõ kiến thức: Lời giải giúp các bé khi đang theo học lớp 2 hiểu rõ cách thực hiện các phép tính và khái niệm toán học. Điều này làm cho kiến thức trở nên rõ ràng và dễ tiếp thu hơn.
  2. Tự tin hơn: Khi xem lời giải, các bé thấy mình có khả năng giải quyết các bài toán, dẫn đến tăng cường sự tự tin trong việc học toán và tham gia vào các bài tập.
  3. Thực hành: Lời giải trong môn toán thường đi kèm với các bài tập ví dụ và bài tập thêm. Điều này giúp các em học sinh lớp 2 thực hành những kiến thức và kỹ năng toán học một cách có hướng dẫn.
  4. Rèn luyện tư duy logic: Đối với thời gian đầu đi học thì việc xem một bài toán được giải quyết logic và có cấu trúc giúp người xem phát triển tư duy logic và khả năng phân tích vấn đề.
  5. Tạo sự hứng thú: Lời giải có thể làm cho việc học toán trở nên thú vị hơn. Cách giải quyết tưởng chừng khó khăn có thể trở thành một trò chơi trí tuệ hấp dẫn. Đây có thể là nền tảng cần thiết cho các em kể cả trong việc học lẫn cuộc sống thường ngày
  6. Hỗ trợ tự học: Nếu các bậc phụ huynh thường hay bận với công việc của mình thì những bài toán 2 có lời giải có thể là nguồn thông tin hữu ích giúp bạn tiến bộ.
  7. Chuẩn bị cho kỳ thi: Trong thời gian đầu, các em khối 2 vẫn chưa tạo cho mình tâm lý cho các kỳ thi, việc xem lời giải là cách tốt để làm quen với loại câu hỏi và phong cách giải quyết trong đề thi. Tuy rằng, đối với các em lớp 2 có rất nhiều phụ huynh cho rằng là quá sớm nhưng có thể nói đây là thời kỳ non nớt cũng là lúc quan trọng nhất đề rèn dũa các em
  8. Học tập hệ thống: Lời giải thường có cấu trúc và sắp xếp theo thứ tự logic, giúp người xem học cách tổ chức suy nghĩ và giải quyết vấn đề một cách hệ thống.
  9. Tương tác và trao đổi kiến thức: Xem lời giải cùng với người khác có thể dẫn đến sự trao đổi kiến thức và thảo luận, giúp mọi người học hỏi từ nhau.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.