Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Tập 1 Bài 7: Ôn tập hình học và đo lường (trang 17, 18, 19, 20)

Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá một bài tập toán lớp 3 tập 1 bài 7: Ôn tập hình học và đo lường. Chúng tôi đã chuẩn bị lời giải chi tiết để giúp các em học sinh lớp 3 hiểu rõ hơn về loạt bài tập này và củng cố kiến thức toán học của mình. Tuy nhiên, việc sử dụng lời giải không chỉ đơn giản là để tìm ra đáp án chính xác mà còn để khuyến khích quá trình tư duy logic, khả năng phân tích vấn đề và áp dụng kiến thức vào thực tế. Sinhvienshare.com xin chia sẻ chi tiết nhất về vở bài tập toán lớp 3 tập 1 bài 7: Ôn tập hình học và đo lường hy vọng nó sẽ giúp các em có cái nhìn tổng quan hơn về cách tiếp cận và giải quyết các bài toán toán học, từ đó nâng cao hiệu suất học tập trong môn toán lớp 3.

Giới thiệu vở bài tập Toán lớp 3 tập 1 bài 7 có lời giải

Đây là một bài tập nằm trong vở bài tập (VBT) toán 3 tập 1 sách kết nối tri thức, bài 7: Ôn tập hình học và đo lường có lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh lớp 3 dễ dàng làm bài tập và hiểu bài hơn. Bên dưới đây là phần nội dung sinhvienshare mang đến bao gồm phần câu hỏi và giải đáp bám sát vào nội dung sách vở của NXB giáo dục. Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ các biên tập viên của trang nhé!

Giải vở bài tập Toán lớp 3 tập 1 bài 7: Ôn tập hình học và đo lường

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 Bài 7 Tiết 1 trang 17, 18

Vở bài tập Toán lớp 3 trang 17 Bài 1: Nối (theo mẫu)

b) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Hình thích hợp đặt vào dấu “?” là:

Lời giải:

a) Ta nối như sau:

b) Đáp án đúng là: C

Các hình trên được lặp lại theo thứ tự: khối trụ, khối hộp chữ nhật, khối cầu, khối trụ.

Trước dấu “?” là khối hộp chữ nhật, sau dấu “?” là khối trụ.

Do đó hình thích hợp dể đặt vào dấu “?” là khối cầu.

Vở bài tập Toán lớp 3 trang 18 Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm (theo mẫu).

Ba điểm thẳng hàng có trong hình bên là:

A, N, B;

………………;

………………;

……………….

Lời giải:

Tìm 3 điểm cùng nằm trên 1 đường thẳng để chỉ ra được 3 điểm thẳng hàng trong hình trên.

Ba điểm thẳng hàng có trong hình bên là:

A, N, B;

B, M, C;

A, H, M;

N, H, C.

Vở bài tập Toán lớp 3 trang 18 Bài 3: Con kiến bò đến miếng bánh theo đường gấp khúc ABCD. Tính độ dài quãng đường con kiến phải bò.

Bài giải

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

Lời giải:

Độ dài quãng đường con kiến phải bò chính là độ dài đường gấp khúc ABCD.

Độ dài quãng đường kiến phải bò là:

252 + 138 + 210 = 600 (cm)

Đáp số: 600 cm.

Vở bài tập Toán lớp 3 trang 18 Bài 4: Vẽ hình (theo mẫu).

Lời giải:

Học sinh tự thực hành.

Vở bài tập Toán lớp 3 trang 18 Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Số hình tứ giác có trong hình bên là:

A. 8

B. 7

C. 5

D. 6

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Đặt tên các tam giác, tứ giác như hình dưới đây.

+ Có 3 hình tứ giác bé: (1), (2), (3).

+ Có 3 hình tứ giác được tạo thành từ 2 trong 3 tứ giác bé trên: (1 + 2); (3 + 4); (1 + 3).

+ Có 1 tứ giác lớn: (1 + 2 + 3 + 4).

Như vậy có: 3 + 3 + 1 = 7 (tứ giác).

Vậy có 7 tứ giác trong hình trên.

Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 Bài 7 Tiết 2 trang 19, 20

Vở bài tập Toán lớp 3 trang 19 Bài 1: Số?

a)

Quả dưa hấu cân nặng kg. Quả sầu riêng cân nặng  kg

Quả sầu riêng nhẹ hơn quả dưa hấu  kg.

b) Hai can bên chứa đầy nước mắm.

Cả hai can có  l nước mắm.

Can to đựng nhiều hơn can bé  l nước mắm.

Lời giải:

a) Quan sát cân, ta thấy:

Quả dưa hấu cân nặng 5 kg. Quả sầu riêng nặng 2 kg.

Quả sầu riêng nhẹ hơn quả dưa hấu:

5 – 2 = 3 (kg)

Vậy các số cần điền vào ô trống như sau:

Quả dưa hấu cân nặng kg. Quả sầu riêng cân nặng  kg

Quả sầu riêng nhẹ hơn quả dưa hấu  kg.

b) Can thứ nhất đựng 10 l nước mắm.

Can thứ hai đựng 15 l nước mắm.

Vậy cả hai can có: 10 + 15 = 25 (l nước mắm)

Can to đựng nhiều hơn can bé số l nước mắm là:

15 – 10 = 5 (l)

Vậy các số cần điền vào ô trống như sau:

Cả hai can có  l nước mắm.

Can to đựng nhiều hơn can bé  l nước mắm.

Vở bài tập Toán lớp 3 trang 19 Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

a) Đồng hồ bên đổ chuông lúc:

A. 7 giờ 6 phút

B. 7 giờ 30 phút

C. 6 giờ 7 phút

D. 6 giờ 8 phút

b) Nếu ngày 14 tháng 10 là thứ Bảy thì ngày 20 tháng 10 (ngày Phụ nữ Việt Nam) là:

A. Thứ Tư

B. Thứ Năm

C. Thứ sáu

D. Thứ Bảy

Lời giải:

a) Đáp án đúng là: B

Kim giờ nằm trong khoảng số 7 và số 8.

Kim phút chỉ số 6.

Vậy đồng hồ đang chỉ 7 giờ 30 phút.

b) Đáp án đúng là: C

Ngày 14 tháng 10 là thứ Bảy.

Thì 7 ngày sau đó cũng là thứ Bảy.

Tức là ngày 21 tháng 10 (do 14 + 7 = 21) cũng là thứ Bảy.

Do đó ngày 20 tháng 10 là ngày đứng trước ngày 21 tháng 10.

Vậy ngày 20 tháng 10 là thứ Sáu.

Vở bài tập Toán lớp 3 trang 20 Bài 3: Cô Bình mua về 15 kg gạo. Biết rằng mỗi tuần gia đình cô Bình ăn hết 5 kg gạo. Hỏi gia đình cô Bình ăn trong mấy tuần thì hết số gạo đó?

Bài giải

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Lời giải:

Tóm tắt

5 kg: 1 tuần

15 kg: … tuần?

Bài giải

Gia đình cô Bình ăn hết 15 kg gạo trong thời gian là:

15 : 5 = 3 (tuần)

Đáp số: 3 tuần

Vở bài tập Toán lớp 3 trang 20 Bài 4: Nối hai đồng hồ chỉ cùng giờ vào buổi chiều hoặc buổi tối (theo mẫu).

Lời giải:

+ Đồng hồ 1:

Kim giờ nằm trong khoảng số 3 và 4;

Kim phút chỉ số 3.

Như vậy đồng hồ chỉ 3 giờ 15 phút chiều hay 15 giờ 15 phút.

+ Đồng hồ 2:

Kim giờ nằm trong khoảng số 8 và 9;

Kim phút chỉ số 6.

Như vậy đồng hồ chỉ 8 giờ 30 phút hay 20 giờ 30 phút.

+ Đồng hồ 3:

Kim giờ chỉ số 9;

Kim phút chỉ số 12.

Như vậy đồng hồ chỉ 9 giờ tối hay 21 giờ 00 phút.

+ Đồng hồ 4:

Kim giờ nằm trong khoảng số 4 và 5;

Kim phút chỉ số 3.

Như vậy đồng hồ chỉ 4 giờ 15 phút chiều hay 16 giờ 15 phút.

Ta nối như hình dưới đây:

Vở bài tập Toán lớp 3 trang 20 Bài 5: Có 1 can 2 l và một can 5 l. Chỉ dùng hai cái can đó, làm thế nào lấy được 1 l nước từ bể nước.

Cách làm

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Lời giải:

Lấy đầy can 2 l, sau đó lấy can đó đổ vào can 5 l.

Rồi tiếp tục múc đầy can 2 l và đổ vào can 5 l.

Vẫn tiếp tục múc đầy can 2 l và đổ vào can 5 l, lúc này can 5 lít đang có: 2 + 2 = 4 (l).

Như vậy chỉ cần thêm 1 lít nước là đầy.

Đổ thêm vào bình 5 l 1 lít nước.

Số nước còn lại trong bình 2 l là số nước cần lấy ở bể (1 l).

Tổng kết

Trong hành trình học tập, bài tập luôn là một phần quan trọng để kiểm tra và củng cố kiến thức cho các em. Với môn Toán 3, giải bài tập là một điều hết sức quan trọng đối với các em học sinh từ những dòng số, những câu hỏi đơn giản, giúp các em rèn luyện khả năng tính toán và sự phân tích. Bài tập Toán lớp 3 tập 1 bài 7: Ôn tập hình học và đo lường có đáp án được chia sẻ bởi sinhvienshare.com hi vọng các em học sinh sau khi theo dõi chủ đề giải toán lớp 3 này sẽ có kiến thức tốt và vận dụng hiệu quả hơn

Ghi chú:

Ngoài chủ đề về Toán lớp 3 tập 1 bài 7 mà sinhvienshare gửi đến mọi người ở bên trên thì đề thi toán lớp 3 cũng mang lại nhiều rất nhiều tác dụng quan trọng cho sự phát triển học tập và tư duy của các em học sinh. Các bậc phụ huynh có thể cho con em mình tham khảo qua các đề thi học kì 1 lớp 3 hay chuyên mục đề thi học kì 2 lớp 3 tại đây (tùy thuộc vào thời điểm các bé đang theo chương trình dạy). Những tài liệu này được sinhvienshare.com tổng hợp mang lại 10 lợi ích bất ngờ. Bao gồm:

  1. Củng cố kiến thức: Làm bài tập giúp các em học sinh lớp 3 củng cố và lập lại kiến thức đã học trong lớp, giúp chắc chắn rằng các bé có thể hiểu rõ và nhớ lâu kiến thức này.
  2. Phát triển kỹ năng toán học: Các bài tập toán luôn yêu cầu tư duy logic, tính toán và khả năng giải quyết vấn đề. VBT Toán lớp 3 tập 1 được bộ giáo dục sử dụng giúp phát triển kỹ năng toán học cho các bé trong giai đoạn này
  3. Xây dựng sự tự tin: Thành công trong việc giải vở bài tập toán lớp 3 tập 1 giúp các bé có thể xây dựng cho mình sự tự tin trong khả năng, điều này không chỉ trong bộ môn toán mà còn trong nhiều khía cạnh khác của cuộc sống.
  4. Tạo thói quen học tập: Việc vở bài tập toán 3 tập 1 thường được các giáo viên bộ môn lên lịch đều đặn, điều này sẽ giúp học sinh xây dựng thói quen học tập và tự quản lý thời gian. Điều này khiến cho các bé có thể hình thành thói quen cho mình cả trong việc học lẫn cuộc sống hàng ngày
  5. Giúp chuẩn bị cho kỳ thi và bài kiểm tra: Làm bài tập toán là cách tốt để chuẩn bị cho các kỳ thi và bài kiểm tra trong môn toán, giúp học sinh tự tin và thành công trong các bài kiểm tra.
  6. Tạo cơ hội học hỏi thêm: Khi học sinh gặp khó khăn trong việc giải một bài tập toán, các bé có cơ hội học hỏi thêm hỏi thầy cô hoặc bạn bè hay theo dõi sinhvienshare.com để tìm hiểu về cách giải quyết vấn đề. Điều này gợi lên sự tò mò cũng như cố gắng học hỏi và giải đáp cho bé
  7. Tăng cường tư duy logic: Làm bài tập toán đòi hỏi tư duy logic, sự quan sát và sáng tạo trong việc tìm ra các phương pháp giải quyết vấn đề.
  8. Tiếp cận kiến thức mới: Vở bài tập toán lớp 3 thường giới thiệu kiến thức mới, giúp học sinh mở rộng hiểu biết và sẵn sàng cho những khái niệm phức tạp hơn ở cấp bậc cao hơn.
  9. Kỹ năng thực hành: Làm bài tập toán 3 giúp học sinh thực hành kiến thức, giúp kiến thức trở nên thực tế và ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày.
  10. Hỗ trợ sự phát triển toàn diện: Việc thực hiện theo dõi vở bài tập toán lớp 3 tập 1 có lời giải không chỉ là việc làm về bộ môn toán học mà còn giúp phát triển kỹ năng quan trọng như sự kiên nhẫn, sự kiên trì và khả năng làm việc độc lập.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.